HỎI ĐÁP

Hợp đồng hợp tác đầu tư là gì? Mẫu hợp đồng hợp tác đầu tư?

Hợp đồng hợp tác đầu tư là gì? Hợp đồng hợp tác đầu tư tiếng Anh là gì? Mẫu hợp đồng hợp tác đầu tư? Quy định về hợp đồng hợp tác đầu tư?

Đầu tư là nhu cầu của nhiều chủ thể khi tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh. Hợp tác mang đến các lợi ích, sức mạnh và đảm bảo quyền lợi tốt nhất trong nhu cầu của nhà đầu tư. Vì thế mà trong nhiều công việc thực tế, các hợp đồng hợp tác đầu tư được ký kết. Mẫu hợp đồng hợp tác đầu tư không được pháp luật quy định cụ thể. Tùy vào nhu cầu và tình hình thực tế, các nhà đầu tư xác định quyền, nghĩa vụ cũng như điều khoản hợp tác. Cùng tìm hiểu hình thức, các nội dung cần có trong hợp đồng hợp tác đầu tư.

Căn cứ pháp lý:

– Bộ luật dân sự năm 2015.

– Luật đầu tư năm 2020.

Tư vấn luật trực tuyến miễn phí qua tổng đài điện thoại: 1900.6568

1. Hợp đồng hợp tác đầu tư là gì? 

– Giải thích thuật ngữ:

Điều 504 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về hợp đồng hợp tác như sau:

“Hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm”.

Như vậy, các bên có nhu cầu, mục đích và mong muốn quyền lợi cân đối có thể tiến hành hợp tác. Mỗi đối tượng có một tiềm lực, thế mạnh riêng để đóng góp vào công việc chung. Khi đó, việc hợp tác giúp các bên cùng tìm lợi ích, cùng chịu trách nhiệm.

Đầu tư là hoạt động thực hiện trong lĩnh vực sản xuất hay kinh doanh. Sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội. Tức là phải bỏ ra từ ban đầu các giá trị nhất định để thúc đẩy, tìm kiếm lợi nhuận thực tế.

Xem thêm: Nguyên tắc, cách phân chia lợi nhuận khi góp vốn hợp tác kinh doanh

Khái niệm Hợp đồng hợp tác đầu tư:

Hợp đồng hợp tác đầu tư là văn bản ghi lại sự thỏa thuận giữa các bên đầu tư trong nhu cầu tiếp cận sản xuất, kinh doanh. Các bên hướng đến thực hiện đầu tư, tìm kiếm lợi nhuận cùng nhau. Khi đó, hợp đồng thỏa thuận về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các vấn đề về đóng góp công sức, tài sản để thực hiện một công việc nhất định.

Tính chất hợp tác giúp các bên vẫn được có tư cách độc lập, có quyền và trách nhiệm như thỏa thuận. Tìm kiếm, tiến hành các công việc vì mục đích chung đã được thống nhất. Khi đó, từng chủ thể sẽ nhận được phần lợi nhuận từ đầu tư tương ứng.

Trước khi tham gia hợp tác đầu tư các bên phải phân chia rõ lợi nhuận, phân chia tài sản mà không cần thành lập tổ chức kinh tế. Phải thể hiện rõ ràng, cụ thể trong hợp đồng.

Đặc điểm của hợp đồng hợp tác đầu tư:

Hợp đồng hợp tác đầu tư có những đặc điểm sau đây:

– Nội dung trong hợp đồng hợp tác do các bên xây dựng, thỏa thuận. Nhằm mục đích thực hiện, hỗ trợ trong hoạt động sản xuất kinh doanh để thu lợi nhuận. Gắn liền với các nhu cầu, lợi ích mong muốn được tiếp cận. Các bên sẽ gắn kết quyền và nghĩa vụ với nhau qua hợp đồng.

– Hợp đồng hợp tác đầu tư mang tính song vụ. Nhiều bên tham gia, và phải thực hiện nghĩa vụ để nhận được lợi ích tương ứng.

Xem thêm: Các hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh

– Hình thức trong hợp đồng không quy định bắt buộc bằng miệng hay văn bản. Tuy nhiên tính chất phức tạp của ràng buộc quyền lợi, của lợi nhuận đầu tư là có. Để tránh những tranh chấp phát sinh sau nay, các bên có thể thỏa thuận bằng văn bản thể hiện rõ ràng ý chí của các bên.

– Chủ thể thực hiện việc ký hợp đồng hợp tác đầu tư là các nhà đầu tư có năng lực. Bao gồm các nhà đầu tư trong nước và cả nhà đầu tư nước ngoài. Bao gồm:

+ Nhà đầu tư trong nước.

+ Nhà đầu tư nước ngoài.

+ Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư của nước ngoài.

Theo đó, nhà đầu tư được quy định tại Khoản 18, Khoản 19 và Khoản 20 Điều 3 Luật đầu tư 2020. Tất cả các chủ thể đủ điều kiện, đủ khả năng và hướng đến hợp tác vì mục đích chung đều có thể tham gia hợp đồng.

Hợp đồng hợp tác đầu tư có phải công chứng không?

Căn cứ vào Bộ Luật Dân sự quy định về hình thức hợp đồng thì hợp đồng dân sự có thể giao kết bằng lời nói, văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể mà không quy định bắt buộc giao kết bằng một hình thức nhất định. Các bên thống nhất ràng buộc, cũng như có căn cứ chắc chắn bảo vệ quyền lợi của mình. Trừ một số trường hợp cụ thể pháp luật có quy định khác.

Xem thêm: Xuất hóa đơn, kê khai thuế khi ký hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hợp đồng hợp tác đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự. Đồng thời có các đặc thù trong tính phức tạp của giao dịch, thỏa thuận được xác lập. Pháp luật hiện hành không quy định về hợp đồng phải được công chứng, chứng thực. Vì vậy, hợp đồng hợp tác đầu tư không nhất thiết phải công chứng, chứng thực mà vẫn có giá trị pháp lý. Các bên hoàn toàn có thể ràng buộc cũng như đảm bảo quyền, lợi ích cho nhau trong quan hệ hợp tác tìm kiếm lợi ích chung.

Tuy nhiên để trách xung đột, rủi ro nếu có tranh chấp, các bên nên công chứng, chứng thực hợp đồng trước khi thực hiện. Đặc biệt là hợp đồng hợp tác đầu tư phải được lập thành văn bản.

2. Hợp đồng hợp tác đầu tư tiếng Anh là gì?

Hợp đồng hợp tác đầu tư tiếng Anh là Investment cooperation contract.

3. Mẫu hợp đồng hợp tác đầu tư?

Không có mẫu cố định để áp dụng trong các trường hợp. Trên thực tế, hoạt động hợp tác đầu tư trong dân sự vô cùng đa dạng, phức tạp. Do đó các nhà đầu tư cần đảm bảo quyền lợi của mình bằng các điều khoản quy định chặt chẽ. Tuy nhiên vẫn phải thể hiện các nội dung cơ bản cần triển khai.

Nội dung cần có trong mẫu hợp đồng góp vốn đầu tư kinh doanh đảm bảo những nội dung dưới đây:

Căn cứ soạn thảo hợp đồng:

– Căn cứ Bộ luật dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2015. Căn cứ để xác định quyền tham gia, xác lập giao dịch dân sự giữa các bên.

– Căn cứ vào tình hình thực tế năng lực và nhu cầu của các bên.

Xem thêm: Hợp đồng BCC là gì? Quy định về hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC?

– Dựa trên tinh thần trung thực và thiện chí hợp tác của các bên.

Thông tin các bên tham gia hợp đồng hợp tác đầu tư:

– Tên công ty, doanh nghiệp.

– Tên người đại diện công ty, chức vụ. Đây là chủ thể chịu trách nhiệm quản lý chung, tổ chức thực hiện hợp tác.

– Trụ sở của công ty, nơi diễn ra hoạt động làm việc chính.

– Số tài khoản.

– Điện thoại, các thông tin và cách thức liên hệ.

Điều khoản các bên đồng ý tham gia hợp tác đầu tư:

Xem thêm: Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh mới và chuẩn nhất năm 2022

Xác định tính chất tự nguyện, thiện chí cũng như hướng đến các mục đích cùng nhau tìm kiếm lợi nhuận chung.

– Mục tiêu, phạm vi và định hướng cùng nhau hợp tác.

– Thời hạn của hợp đồng hợp tác đầu tư.

– Góp vốn và phân chia lợi nhuận kinh doanh. Thể hiện cách xác định lợi ích, lợi nhuận tương ứng cho các bên.

– Quyền và nghĩa vụ các bên. Ràng buộc trách nhiệm thực hiện đúng mục đích, tiếp cận lợi nhuận.

– Nguyên tắc về tài chính.

– Điều hành hoạt động kinh doanh, tổ chức, phân công và trách nhiệm của các đối tượng.

– Điều khoản chung.

Xem thêm: Phân chia thu nhập trong hợp đồng hợp tác kinh doanh

– Hiệu lực hợp đồng.

Một số lưu ý khi soạn thảo hợp đồng hợp tác đầu tư:

– Trong hợp đồng hợp tác đầu tư phải có đầy đủ tên, địa chỉ, số điện thoại, người đại diện các bên tham gia hợp đồng, địa chỉ thực hiện giao dịch. Từ đó xác định đối tượng tham gia, ràng buộc đối tượng đó trong đầu tư.

– Phạm vi hoạt động và định hướng rõ ràng mục tiêu hợp tác. Để xác định được hiệu quả, chất lượng hoàn thành nhiệm vụ của các đối tác.

– Phân chia kết quả và công sức, đóng góp của các bên tham gia hợp đồng. Phân chia và xác định quyền lợi, giá trị lợi nhuận thực tế.

– Tham gia hợp đồng hợp tác đầu tư dựa trên mong muốn và ý chí của mỗi bên. Trên cơ sở nội dung chính của hợp đồng đã được luật hóa và các quy định của pháp luật dân sự để thỏa thuận điều khoản chung của hợp đồng. Từ đó cũng ràng buộc trách nhiệm tương ứng nếu có hành vi vi phạm hợp đồng.

4. Quy định về hợp đồng hợp tác đầu tư:

– Chủ thể hợp đồng hợp tác đầu tư:

Chủ thể của hình thức đầu tư theo hợp đồng là các nhà đầu tư có đủ năng lực, tiêu chuẩn cũng như định hướng hợp tác chung. Bao gồm:

Xem thêm: Đơn phương chấm dứt hợp đồng hợp tác kinh doanh trước thời hạn

– Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là cổ đông hoặc thành viên

– Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức kinh tế được thành lập theo pháp luật nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước

– Nội dung hợp đồng hợp tác đầu tư:

Hợp đồng hợp tác đầu tư cần có những nội dung sau đây:

a) Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa điểm thực hiện dự án đầu tư;

b) Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;

c) Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;

d) Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;

Xem thêm: Hợp đồng PPP là gì? Quy định về hợp đồng hợp tác công tư PPP?

đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;

e) Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;

g) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.”

Hình thức của hợp đồng hợp tác đầu tư

Pháp luật quy định hợp đồng hợp tác phải lập thành văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định quyền và nghĩa vụ các bên tham gia. Do tính chất phức tạp, ràng buộc cũng như phân chia quyền lợi trên thực tế. Khi các bên giao kết hợp đồng thì hợp đồng sẽ phát sinh hiệu lực pháp luật. Các bên phải thực hiện nghĩa vụ, các cam kết phát sinh từ hợp đồng đầu tư.

Hợp đồng được triển khai theo các yêu cầu về nội dung và hình thức được trình bày bên trên. Để đảm bảo hoàn thành tốt nhất mục đích hợp tác, các bên cần thỏa thuận và xác lập chặt chẽ các quy định trong hợp đồng.

Hợp đồng hợp tác đầu tư phải được lập bằng văn bản theo quy định tại Khoản 2 Điều 504 Bộ luật dân sự 2015. Việc lập bằng văn bản trở thành căn cứ pháp lý cho hoạt động hợp tác. Các bên có thể công chứng, chứng thực hợp đồng để đảm bảo quyền lợi được bảo vệ tốt nhất theo quy định pháp luật.



XEM THÊM CÁC THÔNG TIN KHÁC TẠI: https://taifreefire.com/

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *