HỎI ĐÁP

Tài khoản vãng lai là gì? Tài khoản vãng lai và tài khoản vốn?

Tài khoản vãng lai (Current account) là gì? Tài khoản vãng lai tiếng Anh là gì? Tài khoản vốn? Phân biệt tài khoản vãng lai và tài khoản vốn?

Trong bối cảnh hiện nay với xu thể toàn cầu hóa, sự phát triển có nền tài chính ở những quốc gia đã có nhiều sự tiến bộ và phát triển, các hệ thống thanh toán, ghi chép về nội tệ, ngoại tệ trong quan hệ thương mại quốc tế và tài chính đang được sử dụng rộng dãi bởi những tài khoản vãng lai và tài khoản vốn. Vậy hai loại tài khoản này là như thế nào và có sự khác biệt gì?

Tư vấn luật trực tuyến miễn phí qua tổng đài điện thoại: 1900.6568

1. Tài khoản vãng lai là gì?

1.1. Tài khoản vãng lai là gì?

Tài khoản vãng lai trong tiếng anh có tên gọi là current account. Hiên nay, tài khoản vãng lai là một loại tài khoản ngân hàng được sử dụng phổ biến trong các quan hệ thương mại và tài chính trong việc thanh toán qua ngân hàng, phản ánh mối quan hệ giữa hai chủ thể trong quá trình thực hiện các giao dịch với nhau.

Tài khoản vãng lai được ngân hàng mở cho các tổ chức và cá nhân nhằm mục đích thực hiện các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng. Khi mở tài khoản vãng lai, khách hàng không cần xác định kỳ hạn mở tài khoản. Điều này có nghĩa là người mở tài khoản có quyền rút tiền trên tài khoản bất cứ lúc nào có nhu cầu giao dịch phát sinh.

Mặc dù ngân hàng có trả lãi cho tài khoản này nhưng do lãi suất quá thấp nên lợi ích không phải là hưởng lãi mà tiện ích của các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng như phát hành séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu…Chính vì vậy mà tài khoản này cũng có thể gọi là tài khoản tiền gửi thanh toán, hay tài khoản phát hành séc.

1.2. Đặc trưng tài khoản vãng lai

Thứ nhất, Cách hạch toán tài khoản vãng lai

Bên Nợ: hạch toán khoản chi của khách hàng.

Bên Có: hạch toán khoản thu của khách hàng.

Số dư của tài khoản vãng lai là hiệu số giữa tổng nghiệp vụ Có và tổng nghiệp vụ Nợ. Cuối thời kỳ hoạt động, tài khoản vãng lai có thể dư nợ hoặc dư có.

Thứ hai, Nguyên lý kế toán kép

Những khoản tiền đổ vào tài khoản như lương và các khoản thanh toán bất thường,… là những nguồn vốn đối với ngân hàng (= ghi có).

Những khoản rút ra như thanh toán séc, tiêu dùng qua thẻ thanh toán,… là sự sử dụng hay tiêu dùng (= ghi nợ).

Dưới góc nhìn của khách hàng, nếu chủ thể này cũng áp dụng nguyên tắc kế toán kép, những khoản mà ngân hàng gọi là ghi có (tiền vào) lại là một khoản ghi nợ (tiền ra) và ngược lại.

Thứ ba, Ngày có giá trị tính lãi của tài khoản vãng lai

Trước đây, ngày có giá trị tính lãi = Ngày phát sinh nghiệp vụ ± 2 ngày

Hiện nay, ngày có giá trị tính lãi ≡ Ngày phát sinh nghiệp vụ

Thứ bốn, Phương pháp tính lãi cho tài khoản vãng lai

Phương pháp tính lãi cho tài khoản vãng lai bao gồm: Phương pháp trực tiếp, phương pháp gián tiếp, phương pháp rút số dư.

1.3. Phân loại tài khoản vãng lai

Dựa vào mức lãi suất khách hàng, tài khoản vãng lai sẽ bao gồm những loại sau đây:

– Tài khoản vãng lai cùng lãi suất và cố định. Nếu lãi suất được áp dụng như nhau đối với bên Nợ và bên Có trong suốt thời kỳ hoạt động của tài khoản

– Tài khoản vãng lai cùng lãi suất và không cố định

– Tài khoản vãng lai không cùng lãi suất và cố định. Nếu lãi suất áp dụng khác nhau đối với bên Nợ và bên Có thì người ta gọi đó là “Tài khoản vãng lai không cùng lãi suất”.

– Tài khoản vãng lai không cùng lãi suất và không cố định. Nếu lãi suất lại thay đổi trong thời kỳ hoạt động của tài khoản (lãi suất bên Nợ cao hơn bên Có).

1.4. Các nghiệp vụ của tài khoản vãng lai

Nghiệp vụ Có: là những nghiệp vụ gửi tiền vào tài khoản ngân hàng như gửi thêm tiền mặt vào tài khoản, nộp séc, nhận chuyển khoản đến, ủy nhiệm thu, nhờ thu hối phiếu, kỳ phiếu…

Nghiệp vụ Nợ: là những nghiệp vụ rút tiền từ tài khoản ngân hàng như rút tiền mặt, thanh toán séc, lệnh chuyển khoản đi, ủy nhiệm chi, thanh toán hối phiếu…

1.5. Cách thức sử dụng tài khoản vãng lai

Muốn sử dụng tài khoản vãng lai, khách hàng phải ký kết một hợp đồng tài khoản vãng lai với Ngân hàng. Hợp đồng này ngoài những điều kiện thông thường, còn có những đặc điểm mang tính riêng:

– Thời gian hợp đồng thường là 3 tháng đến 6 tháng.

– Hạn mức dư nợ của tài khoản: đó là mức dư nợ tối đa được phép của tài khoản trong suốt thời gian của hợp đồng.

– Thời gian dư nợ liên tục bình quân

– Lãi suất bên có và lãi suất bên nợ

– Phí quản lý tài khoản

– Cách thức đảm bảo cho hạn mức dư nợ của tài khoản…

2. Tài khoản vãng lai tiếng Anh là gì?

Tài khoản vãng lai tiếng Anh là: Current account

3. Tài khoản vốn?

3.1. Tài khoản vốn là gì?

Tài khoản vốn trong tiếng Anh có tên gọi là Capital Account.

Tài khoản vốn trong lĩnh vực kinh tế vĩ mô là một phần của cán cân thanh toán, ghi lại tất cả các giao dịch của những cá nhân, tổ chức mang quốc tịch cư trú, hoạt động trên lãnh thổ của một quốc gia hay cá nhân, tổ chức nước ngoài cư trú, hoạt động trên lãnh thổ một quốc gia mà mình không mang quốc tịch.

Các giao dịch này bao gồm xuất khẩu, nhập khẩu các sản phẩm là hàng hóa và dịch vụ, các giao dịch vốn và thanh toán chuyển nhượng như các gói viện trợ nước ngoài. Cán cân thanh toán gồm có cán cân vãng lai và cán cân vốn, trong đó cán cân vốn bao gồm tài khoản tài chính và tài khoản vốn. Trong kế toán, tài khoản vốn cho thấy giá trị ròng của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.

Tài khoản vốn còn được gọi là vốn chủ sở hữu đối với công ty có sở hữu duy nhất hoặc của các cổ đông một công ty, được báo cáo trên bảng cân đối kế toán.

Theo Tài khoản vốn, các khoản đầu tư được thực hiện bởi cả khu vực công và tư nhân được thực hiện cùng nhau. Dòng vốn có thể là tạo nợ hoặc không tạo nợ. Sau đây là các thành phần của Tài khoản Vốn:

– Đầu tư trực tiếp nước ngoài: Đầu tư và kiểm soát trong một công ty có trụ sở tại một quốc gia bởi một công ty nước ngoài.

– Đầu tư danh mục đầu tư: Đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu, nợ và các tài sản tài chính khác.

– Chính phủ cho Chính phủ các nước khác trên thế giới vay.

3.2. Đặc điểm Tài khoản vốn 

Tài khoản vốn cho biết tình trạng của một quốc gia đang xuất khẩu hay đang xuất khẩu vốn. Những biến động diễn ra trong tài khoản vốn cho biết mức độ hấp dẫn của một quốc gia đối với các nhà đầu tư nước ngoài và những biến động đó có tác động đáng kể đến tỷ giá hối đoái.

Do trên cán cân thanh toán tất cả các giao dịch đều được ghi bằng 0 cho nên các quốc gia có thâm hụt thương mại lớn (thâm hụt tài khoản vãng lai) chẳng hạn như Mỹ, theo định nghĩa, cũng phải có thặng dư tài khoản vốn lớn.

Điều này có nghĩa là dòng vốn đang chảy vào nước này có tỷ lệ lớn hơn đối với dòng vốn đầu tư ra nước ngoài do sự gia tăng quyền sở hữu tài sản trong nước của các chủ thể nước ngoài. 

Nếu một quốc gia có thặng dư thương mại lớn thì quốc gia đó đang xuất khẩu vốn và đồng thời đang thâm hụt tài khoản vốn, hay tiền đang chảy ra khỏi quốc gia này để sở hữu tài sản nước ngoài nhiều hơn.

3. Phân biệt tài khoản vãng lai và tài khoản vốn:

Tài khoản vãng lai và tài khoản vốn bao gồm hai yếu tố của cán cân thanh toán trong thương mại quốc tế. Bất cứ khi nào các cá nhân, doanh nghiệp hay chính phủ tại một quốc gia giao dịch với những cá nhân, doanh nghiệp, chính phủ về kinh tế tại một quốc gia khác, các giao dịch sẽ được ghi lại trong cán cân thanh toán. Tài khoản vãng lai dõi các giao dịch thực tế, chẳng hạn như hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu. Các tài khoản vốn theo dõi số dư ròng của đầu tư quốc tế – nói cách khác, nó theo dõi của dòng tiền giữa các quốc gia và các đối tác nước ngoài của mình.

Sau đây là những điểm khác biệt chính giữa tài khoản vãng lai và tài khoản vốn:

Tài khoản vãng lai ghi lại hoạt động kinh doanh hàng hóa và dịch vụ trong chu kỳ hiện tại. Tài khoản Vốn ghi lại sự luân chuyển vốn trong và ngoài nền kinh tế của một quốc gia.

Tài khoản vãng lai cho thấy thu nhập ròng của quốc gia, thấy được những biến động, thay đổi về thu nhập ròng của quốc gia đó trong khi Tài khoản vốn cho thấy sự thay đổi trong quyền sở hữu tài sản của quốc gia.

Tài khoản vãng lai chủ yếu liên quan đến các khoản thu và chi tiền mặt và các khoản không phải vốn. Ngược lại, Tài khoản Nguồn vốn đã xem xét kỹ lưỡng các nguồn và việc sử dụng vốn.

Các thành phần chính của tài khoản vãng lai là xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, thu nhập từ đầu tư và chuyển tiền vãng lai. Mặt khác, đầu tư trực tiếp nước ngoài, đầu tư theo danh mục đầu tư và Các khoản cho vay của chính phủ nước này cho chính phủ nước khác là các thành phần chính của tài khoản vốn.

Như vậy, tại bài viết trên dựa trên sự hiểu biết và tìm kiếm các tài liệu liên quan, chúng tôi đã cung cấp những nội dung liên quan đến Tài khoản vãng lai và tài khoản vốn cũng như những vấn đề liên quan đến tài khoản vãng lai và tài khoản vốn để qua đó phân biệt giữa hai loại tài khoản này, hy vọng những thông tin này sẽ hữu ích giúp cho bạn có những hiểu biết mới về tài khoản vãng lai và tài khoản vốn.



XEM THÊM CÁC THÔNG TIN KHÁC TẠI: https://taifreefire.com/

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *